Tin mới
Đối tác
Hỗ trợ trực tuyến
Tư vấn viên
VIETNAM SYSTERM OF EDUCATION - HỆ THỐNG GIÁO DỤC VIỆT NAM

VIETNAM SYSTERM OF EDUCATION - HỆ THỐNG GIÁO DỤC VIỆT NAM

 

Level/Grade

Typical age

School

Pre-school playgroup

3-4

Kindergarten

4-6

Primary education

First grade

6-7

Second grade

7-8

Third grade

8-9

Fourth grade

9-10

Fifth grade

10-11

Secondary High school

Sixth grade

11–12

Seventh grade

12-13

Eighth grade

13–14

Ninth grade

14-15

High school

Tenth grade

15–16

Eleventh grade

16–17

Twelfth grade

17–18

Postgraduate education

University [A]

Ages vary (usually 4 years)

College [A]

Ages vary (usually 2 years)

Post-secondary education

Master

Ages vary (usually 2 years)

Ph.D

Ages vary (usually 2 years

  KINDERGARTEN

Public kindergartens usually admit children ranging from 18 months to 5 years of age. Sometimes, four- or five-year-old children are taught the alphabet and basic arithmetic . 

MẪU GIÁO

Trường mẫu giáo công lập thường nhận trẻ từ 18 tháng đến 5 tuổi. Đôi khi, trẻ em bốn hoặc năm tuổi được dạy bảng chữ cái và số học cơ bản.

PRIMARY EDUCATION

Children normally start primary education at the age of six. Education at this level lasts for 5 years and is compulsory for all children.The country's literacy rate is over 90%. 

According to the Multiple Indicators Cluster Survey 2006 of Vietnam's General Statistics Office, 96% of six to 11-year-old children enrolled in primary school. 

The renovated primary education curriculum in Vietnam is divided into two phases as follows:

  Phase 1 includes Grades 1, 2 and 3 with 6 subjects: Vietnamese Language, Mathematics, Morality, Nature and Society, Arts and Physical Education.

  Phase 2 includes Grades 4 and 5 with 9 subjects: Vietnamese Language, Mathematics, Morality, Science, History, Geography, Basic Techniques, Music, Arts and Physical Education. 

GIÁO DỤC TIỂU HỌC

Trẻ em thường bắt đầu giáo dục tiểu học khi sáu tuổi. Giáo dục ở cấp độ này kéo dài trong 5 năm và là bắt buộc đối với tất cả trẻ em. Tỷ lệ biết chữ của đất nước là hơn 90%. 

Theo Khảo sát cụm nhiều chỉ số năm 2006 của Tổng cục thống kê Việt Nam, 96% trẻ em từ 6 đến 11 tuổi đăng ký vào trường tiểu học.

Chương trình giáo dục tiểu học được cải tạo ở Việt Nam được chia thành hai giai đoạn như sau:

Giai đoạn 1 bao gồm Lớp 1, 2 và 3 với 6 môn: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Nghệ thuật và Giáo dục thể chất.

Giai đoạn 2 bao gồm Lớp 4 và 5 với 9 môn: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Khoa học, Lịch sử, Địa lý, Kỹ thuật cơ bản, Âm nhạc, Nghệ thuật và Giáo dục thể chất. 

SECONDARY HIGH SCHOOL

Secondary school ( Vietnamese : trung học cơ sở ) or Junior high school includes sixth, seventh, eighth and ninth grade. 

The  Secondary Education's weekly schedule includes the following subjects and activities: Vietnamese Language, Mathematics, Biology, Physics, Chemistry, History, Geography, Civics, Foreign Language (most often English or French ), Physical Education, Technology, Art, Music, Optional Subjects, Class Activities and School Activities.

The Technology subject aims to show the link between theory and practice. It includes three parts: home economics (in Grade 6), agriculture-forestry and aquaculture (in Grade 7), Industry (in Grade 8) and optional modules (in Grade 9). 

TRUNG HỌC CƠ SỞ 

Trường trung học cơ sở ( tiếng Việt : trung học cơ sở ) hoặc trường trung học cơ sở bao gồm lớp sáu, bảy, tám và chín.

Lịch trình hàng tuần của Giáo dục Trung học cơ sở bao gồm các môn học và hoạt động sau: Ngôn ngữ Việt Nam, Toán học, Sinh học, Vật lý, Hóa học, Lịch sử, Địa lý, Công dân, Ngoại ngữ (thường là tiếng Anh hoặc tiếng Pháp ), Giáo dục thể chất, Công nghệ, Nghệ thuật, Âm nhạc, Tùy chọn Các môn học, Hoạt động lớp và Hoạt động tại trường.

Môn học Công nghệ nhằm mục đích hiển thị mối liên hệ giữa lý thuyết và thực hành. Nó bao gồm ba phần: kinh tế gia đình (ở lớp 6), nông lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản (ở lớp 7), công nghiệp (ở lớp 8) và các mô-đun tùy chọn (ở lớp 9). 

HIGH SCHOOL

High school or upper secondary school education ( Vietnamese : trung học phổ thông ) consists of grades ten to twelve. 

All subjects are compulsory for students

              Year 10: two separate subjects – Algebra and Geometry

            Year 11: two separate subjects – Algebra- Mathematical analysis and Geometr

             Year 12: two separate subjects – Mathematical analysis and Geometry

  Physics

  Chemistry (from year 8 onwards)

 Biology

 History

 Geography

Civics: generally consists of economics, philosophy ( Marxism-Leninism ), politics, law and ethics

 Foreign language: English is the predominant foreign language; French, Chinese, Russian, Japanese and German are taught at some specialized schools

Technology: consists of Agriculture/Horticulture, Mechanics, Electronics, Design, etc.

 Information Technology: recently introduced, yet to be implemented in poorer regions. Students study basic programming in languages such as Pascal and C/C++

 Physical Education (PE)

 Military education and training

Advanced classes consists of either:

 Natural sciences: Students follow an advanced curriculum (and different textbooks) in mathematics, physics, chemistry and biology

 Social sciences: Students follow an advanced curriculum (and different textbooks) in literature, history, geography and foreign language

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Giáo dục trung học cơ sở hoặctrung học phổ thông ( tiếng Việt : trung học phổ thông ) bao gồm các lớp từ mười đến mười hai. 

Tất cả các môn học là bắt buộc đối với học sinh

       Lớp 10: hai môn riêng biệt - Đại số và Hình học

·      Lớp 11: hai môn riêng biệt - Đại số- Phân tích toán học và Hình học

·       Lớp 12: hai môn riêng biệt - Phân tích toán học và Hình học

Vật lý

  Hóa học (từ năm thứ 8 trở đi)

 Sinh học

  Lịch sử

  Môn Địa lý

 Công dân: nói chung bao gồm kinh tế, triết học ( chủ nghĩa Mác - Lênin ), chính trị, luật pháp và đạo đức

 Ngoại ngữ: Tiếng Anh là ngoại ngữ chiếm ưu thế; Tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Nga, tiếng Nhật và tiếng Đức được dạy tại một số trường chuyên

  Công nghệ: bao gồm Nông nghiệp / Trồng trọt, Cơ khí, Điện tử, Thiết kế, v.v.

 Công nghệ thông tin: được giới thiệu gần đây, nhưng vẫn chưa được triển khai ở các vùng nghèo hơn. Học sinh học lập trình cơ bản bằng các ngôn ngữ như Pascal và C / C ++

Giáo dục thể chất (PE)

 Giáo dục và đào tạo quân sự

Các lớp nâng cao bao gồm một trong hai:

  Khoa học tự nhiên: Học sinh theo một chương trình giảng dạy tiên tiến (và các sách giáo khoa khác nhau) về toán học, vật lý, hóa học và sinh học

 Khoa học xã hội: Học sinh theo một chương trình giảng dạy tiên tiến (và các sách giáo khoa khác nhau) về văn học, lịch sử, địa lý và ngoại ngữ

COLLEGE AND UNIVERSITY

Associate Degree ( Vietnamese : Cao đẳng ): a three-year program delivered by junior colleges 

  Bachelor's degree ( Vietnamese : Cử nhân ): a four- to six-year program — six years for students studying medical and dental sciences; five years for students of industrial engineering; and four years for the majority of other undergraduate degrees such as Social Sciences.Graduates receive degrees with a title corresponding to their field of study such as bachelor (cử nhân), engineer (kỹ sư), medical doctor (bác sĩ), or lawyer (luật sư), etc. 

Most of Vietnam's universities also offer master's (two years) and Doctor of Philosophy (four years) degrees.

CAO ĐẲNG VÀ ĐẠI HỌC

 Bằng liên kết ( tiếng Việt : Cao Đẳng ): chương trình ba năm được cung cấp bởi các trường cao đẳng cơ sở 

 Bằng cử nhân ( tiếng Việt : Cử Nhân ): chương trình bốn đến sáu năm - sáu năm cho sinh viên học ngành khoa học y tế và nha khoa; năm năm cho sinh viên kỹ thuật công nghiệp; và bốn năm cho phần lớn các bằng đại học khác như Khoa học xã hội. Sinh viên tốt nghiệp nhận bằng với một chức danh tương ứng với lĩnh vực nghiên cứu của họ như cử nhân (nhân vật), kỹ sư (giáo sư), bác sĩ y khoa (bác sĩ), hoặc luật sư (luật sư), v.v. [

Hầu hết các trường đại học của Việt Nam cũng cung cấp bằng thạc sĩ (hai năm) và Tiến sĩ Triết học (bốn năm).